Hướng dẫn hoạch toán các khoản nợ phải thu khó đòi theo Thông tư 200/2014/TT-BTC

Chủ đề thuộc danh mục 'CHIA SẺ KINH NGHIỆM' được đăng bởi Tuvanketoan24h, 19/9/16.

  1. Tuvanketoan24h

    Tuvanketoan24h MEMBER

    Tham gia:
    15/9/16
    Số bài viết:
    64
    Thích đã nhận:
    64
    Đến từ:
    Tuvanketoan24h.com
    Điểm vinh dự:
    10.002 Điểm
    Xử lý các khoản nợ phải thu khó đòi như thế nào?
    Nợ phải thu khó đòi hạch toán vào tài khoản nào?
    Cách hạch toán xóa sổ khoản nợ phải thu khó đòi thế nào?

    Đây là câu hỏi mà nhiều kế toán viên gặp phải. Khi làm kế toán trong các công ty doanh nghiệp, việc xử lý các khoản nợ khó đòi là việc khó có thể tránh khỏi của kế toán. Vì thế, KẾ TOÁN 24H sẽ hướng dẫn cách hạch toán trích lập dự phòng các khoản phải thu khó đòi, cách hạch toán khoản nợ phải thu khó đòi theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:
    Để biết cách hoạch toán trích lập dự phòng các khoản thu khó đòi, trước hết bạn phải hiểu được khái niệm “Dự phòng phải thu khó đòi là gì?
    – Dự phòng phải thu khó đòi là khoản dự phòng phần giá trị các khoản nợ phải thu và các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn khác có bản chất tương tự các khoản phải thu khó có khả năng thu hồi.
    1. Điều kiện lập dự phòng các khoản thu khó đòi
    Các khoản nợ phải thu khó đòi phải đảm bảo các điều kiện sau thì mới được trích lập quỹ dự phòng:
    – Có đủ căn cứ xác định là khoản nợ phải thu khó đòi:
    + Nợ phải thu chưa đến thời hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế (các công ty, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã, tổ chức tín dụng..) đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể: người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử, đang thi hành án hoặc đã chết.
    + Nợ phải thu đã quá hạn thanh toán ghi trên hợp đồng kinh tế, các khế ước vay nợ hoặc các cam kết nợ khác.
    – Các khoản không đủ căn cứ xác định là nợ phải thu theo quy định này phải xử lý như một khoản tổn thất.
    – Khoản nợ phải có chứng từ gốc, có đối chiếu xác nhận của khách nợ về số tiền còn nợ bao gồm: hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, cam kết nợ, bản đối chiếu công nợ và các chứng từ khác, bản thanh lý hợp đồng cam kết nợ.
    2. Phương pháp và mức trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi
    DN phải dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra hoặc tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ và tiến hành lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, kèm theo các chứng cứ chứng minh các khoản nợ khó đòi nói trên. Trong đó:
    * Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán, mức trích lập dự phòng như sau:
    + 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu từ 3 năm trở lên.
    + 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm.
    + 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm.
    + 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm.
    * Đối với nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể, người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử hoặc đang thi hành án hoặc đã chết,…thì doanh nghiệp dự kiến mức tổn thất không thu hồi được để trích lập dự phòng.
    – Sau khi lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, DN tổng hợp toàn bộ khoản dự phòng các khoản nợ vào bảng kê chi tiết để làm căn cứ hạch toán vào chi phí quản lý của doanh nghiệp.
    2. Nguyên tắc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi:
    * Khi lập Báo cáo tài chính: DN xác định các khoản nợ phải thu khó đòi và các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn có bản chất tương tự có khả năng không đòi được để trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng phải thu khó đòi.
    * Doanh nghiệp trích lập dự phòng phải thu khó đòi khi:
    – Nợ phải thu quá hạn thanh toán ghi trong hợp đồng kinh tế, các khế ước vay nợ, bản cam kết hợp đồng hoặc cam kết nợ, DN đã đòi nhiều lần nhưng vẫn chưa thu được. Việc xác định thời gian quá hạn của khoản nợ phải thu được xác định là khó đòi phải trích lập dự phòng được căn cứ vào thời gian trả nợ gốc theo hợp đồng mua, bán ban đầu, không tính đến việc gia hạn nợ giữa các bên.
    – Nợ phải thu chưa đến thời hạn thanh toán nhưng khách nợ đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể, mất tích, bỏ trốn.
    * Căn cứ trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi
    – Mức trích lập dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi thực hiện theo quy định hiện hành và theo các điều kiện khác theo quy định của pháp luật.
    – Phải có chứng từ gốc hoặc giấy xác nhận của khách nợ về số tiền còn nợ chưa trả
    bao gồm: Hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, đối chiếu công nợ, bản thanh lý hợp đồng, cam kết nợ,…
    * Việc trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng phải thu khó đòi được thực hiện ở thời điểm lập BCTC.
    – Nếu khoản dự phòng phải thu khó đòi phải lập ở cuối kỳ kế toán này nhỏ
    hơn số dư khoản dự phòng phải thu khó đòi đang ghi trên sổ kế toán thì số chênh
    lệch nhỏ hơn được hoàn nhập ghi giảm chi phí quản lý doanh
    nghiệp và ghi giảm dự phòng.
    – Nếu khoản dự phòng phải thu khó đòi phải lập ở cuối kỳ kế toán này lớn
    hơn số dư khoản dự phòng phải thu khó đòi đang ghi trên sổ kế toán thì số chênh
    lệch lớn hơn được ghi tăng chi phí quản lý doanh nghiệp và ghi tăng dự phòng.
    * Đối với những khoản phải thu khó đòi kéo dài trong nhiều năm, doanh nghiệp đã cố
    gắng dùng mọi biện pháp để thu nợ nhưng vẫn không thu được nợ và xác định khách
    nợ thực sự không có khả năng thanh toán
    – DN có thể phải làm các thủ tục bán nợ cho công ty mua, bán nợ hoặc xoá những khoản nợ phải thu khó đòi trên sổ kế toán.
    + Việc xoá các khoản nợ phải thu khó đòi phải thực hiện theo quy định của pháp luật và điều lệ doanh nghiệp. Số nợ này phải được theo dõi trong hệ thống quản trị của doanh nghiệp và trình bày
    trong thuyết minh BCTC.
    + Nếu sau khi đã xoá nợ, DN lại đòi được nợ đã xử lý thì số nợ thu được sẽ hạch toán vào tài khoản 711 “Thu nhập khác”.
    3. Cách hạch toán khoản nợ phải thu khó đòi
    3.1. Khi lập BCTC, căn cứ các khoản nợ phải thu khó đòi, nếu số dự phòng nợ phải thu khó đòi cần trích lập ở kỳ kế toán này:
    a) Lớn hơn số dự phòng nợ phải thu khó đòi đã trích lập ở kỳ kế toán trước chưa sử dụng hết, kế toán trích lập bổ sung phần chênh lệch, ghi:
    + Nợ TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp.
    + Có TK 229 Dự phòng tổn thất tài sản (2293).
    b) Nếu nhỏ hơn, kế toán hoàn nhập phần chênh lệch, ghi:
    + Nợ TK 229 Dự phòng tổn thất tài sản (2293).
    + Có TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp.
    3.2. Với các khoản nợ phải thu khó đòi khi xác định là không thể thu hồi được, kế toán thực hiện xóa nợ theo quy định của pháp luật hiện hành. Căn cứ vào quyết định xoá nợ, ghi:
    + Nợ các TK 111, 112, 331, 334….(phần tổ chức cá nhân phải bồi thường)
    + Nợ TK 229 Dự phòng tổn thất tài sản (2293)(phần đã lập dự phòng)
    + Nợ TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp (phần được tính vào chi phí)
    + Có các TK 131, 138, 128, 244…
    3.3. Đối với những khoản nợ phải thu khó đòi đã được xử lý xoá nợ nhưng sau đó thu hồi được nợ, kế toán căn cứ vào giá trị thực tế của khoản nợ đã thu hồi được, ghi:
    + Nợ các TK 111, 112,….
    + Có TK 711 Thu nhập khác.
    3.4. Đối với các khoản nợ phải thu quá hạn được bán theo giá thoả thuận, tuỳ từng trường hợp thực tế, kế toán ghi nhận như sau:
    * Trường hợp khoản phải thu quá hạn chưa lập dự phòng phải thu khó đòi, ghi:
    – Nợ các TK 111, 112 (theo giá bán thỏa thuận)
    – Nợ TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp (số tổn thất từ việc bán nợ)
    + Có các TK 131, 138,128, 244…
    * Trường hợp khoản phải thu quá hạn đã lập dự phòng phải thu khó đòi nhưng số đã
    lập dự phòng không đủ bù đắp tổn thất khi bán nợ thì số tổn thất còn lại được hạch
    toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp, ghi:
    – Nợ các TK 111, 112 (theo giá bán thỏa thuận)
    – Nợ TK 229 Dự phòng tổn thất tài sản (2293) (số đã lập dự phòng)
    – Nợ TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp (số tổn thất từ việc bán nợ)
    + Có các TK 131, 138,128, 244…

    Nguồn: Ketoantonghop​
     

Ủng hộ diễn đàn

Đang tải...